09 Tháng Hai 2012 6:37:11 CH - Đóng cửa
|
Hai sàn điểm số và thanh khoản tăng mạnh
Nguồn tin: StockBiz |
12/03/2010 11:10:00 SA
(StockBiz) Hành động chốt lời nhanh, quyết đoán của nhà đầu tư vào lúc 10h10 đã đẩy VN-Index đã chạm ngưỡng 530 điểm, khối lượng giao dịch trên 40 triệu CP, giá trị giao dịch 1,8 nghìn tỷ đồng. Cuối đợt các lệnh ATC được đưa vào mạnh mẽ, kết thúc đợt 3, VN-Index bứt ngưỡng 530 lên 531,51 điểm, tăng 6,87 điểm. Khối lượng giao dịch lúc này đạt 53.686.140 CP, với 2.435,65 tỷ. Đóng cửa thị trường ngày 12/3, VN-Index cộng thêm 6,87 điểm lên 531,51 điểm (+1,31%), khối lượng giao dịch toàn phiên đạt 55.970.844 CP(bao gồm cả GT GDTT), tương ứng với giá trị giao dịch 2.555,59 tỷ. So với phiên giao dịch ngày 11/3, thì phiên này HO bùng nổ cả về điểm số và khối lượng. Trên sàn hôm nay các BCs vẫn giữ vai trò dẫn dắt thị trường, cuối phiên nhiều BCs đứng giá như FPT , VNM , PVD , GMD , VIS ... tuy nhiên cũng vẫn có BCs tăng trần như CII , HDG ... Về khối lượng giao dịch, phiên này HAG đứng đầu với 3.580.110 CP, ITA với 2.725.880 CP, CII với 2.285.010 CP.... Trong 4 chứng chỉ quỹ niêm yết trên HO, thì có 2 chứng chỉ tăng (VFMVF4 , VFMVF1 ) và hai chứng chỉ giữ nguyên giá(MAFPF1 , PRUBF1 ). Diễn biến tương tự sàn HO, thị trường tại HA vẫn duy trì tốc độ tăng với lượng cầu áp đảo cung khá lớn. 10h30, HNX-Index vẫn quanh quẩn mức 172 điểm, khối lượng giao dịch trên 20 triệu CP, giá trị giao dịch lúc này là 680,7 tỷ. Trái hẳn với những phiên trước, càng về những phút cuối, giao dịch tại sàn HA sôi động hẳn. Chốt phiên, HNX-Index đóng cửa với việc tăng 1,91 điểm (+1,11%) lên 173,45 điểm. Khối lượng giao dịch toàn phiên đạt 31.436.400 đơn vị (Cao hơn phiên hôm qua hơn 4 triệu CP), giá trị giao dịch phiên này đạt 1.029,44 tỷ. Khối ngoại giao dịch với tổng số CP là 458.700 đơn vị. Đóng cửa, sàn HA có 258 CP được giao dịch, 11 CP không có giao dịch. Mã giao dịch nhiều nhất vẫn là KLS . Tuy nhiên phiên này, nỗ lực nhiều nhưng KLS cũng chỉ có 3.302.700 CP được giao dịch. PVX đứng thứ 2 với 2.526.700 CP, VSP với 1.583.100 CP.... Tân binh CKV của CTCP Thương mại Bưu chính Viễn thông, chào sàn hôm qua hôm nay đã tăng kịch trần đưa mức giá của CKV lên 20.100 đ/CP. Dưới đây là bảng tổng hợp giao dịch ngày 12/3/2010(đã bao gồm GT GDTT):
HOSE
|
|
Khối lượng giao dịch
|
55.970.844
|
|
Giá trị giao dịch
|
2.555,59 tỷ
|
|
Số lượng giao dịch
|
44.311
|
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
HAG
|
3.580.110
|
89,50
|
+3,50/+4,07%
|
ITA
|
2.725.880
|
38,30
|
+1,80/+4,93%
|
CII
|
2.285.010
|
43,90
|
+2,00/+4,77%
|
STB
|
2.251.590
|
23,90
|
+0,20/+0,84%
|
SAM
|
1.936.460
|
32,20
|
+0,50/+1,58%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
PGC
|
910.640
|
25,40
|
+1,20/+4,96%
|
TCL
|
197.770
|
44,60
|
+2,10/+4,94%
|
ITA
|
2.725.880
|
38,30
|
+1,80/+4,93%
|
SHI
|
90.740
|
34,60
|
+1,60/+4,85%
|
SZL
|
403.180
|
41,10
|
+1,90/+4,85%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
HDG
|
135.890
|
143,00
|
+6,00/+4,38%
|
NTL
|
98.380
|
152,00
|
+4,00/+2,70%
|
HAG
|
3.580.110
|
89,50
|
+3,50/+4,07%
|
VPH
|
35.710
|
67,50
|
+3,00/+4,65%
|
ITC
|
758.430
|
96,00
|
+3,00/+3,23%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
CMT
|
54.030
|
47,50
|
-2,50/-5,00%
|
VKP
|
155.590
|
10,30
|
-0,40/-3,74%
|
GDT
|
11.380
|
22,20
|
-0,80/-3,48%
|
HLA
|
1.172.750
|
26,60
|
-0,80/-2,92%
|
SAV
|
920
|
38,00
|
-1,00/-2,56%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
CMT
|
54.030
|
47,50
|
-2,50/-5,00%
|
SAV
|
920
|
38,00
|
-1,00/-2,56%
|
DPR
|
32.350
|
68,00
|
-1,00/-1,45%
|
KSH
|
108.410
|
53,50
|
-1,00/-1,83%
|
CSM
|
234.910
|
69,50
|
-1,00/-1,42%
|
|
|
|
HASTC
|
|
Khối lượng giao dịch
|
31.436.400
|
|
Giá trị giao dịch
|
1.029,44 tỷ
|
|
Số lượng giao dịch
|
26.451
|
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
KLS
|
3.302.700
|
26,60
|
+0,20/+0,76%
|
PVX
|
2.526.700
|
26,10
|
+0,10/+0,38%
|
VSP
|
1.583.100
|
27,60
|
-0,40/-1,43%
|
VCG
|
1.566.100
|
59,30
|
+1,30/+2,24%
|
VGS
|
1.303.500
|
26,70
|
-0,20/-0,74%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
DL1
|
1.000
|
26,00
|
+1,70/+7,00%
|
MIC
|
74.300
|
93,30
|
+6,10/+7,00%
|
PPG
|
75.800
|
15,30
|
+1,00/+6,99%
|
TAG
|
31.000
|
65,80
|
+4,30/+6,99%
|
DBC
|
630.300
|
38,30
|
+2,50/+6,98%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
MIC
|
74.300
|
93,30
|
+6,10/+7,00%
|
NTP
|
79.700
|
118,60
|
+4,90/+4,31%
|
TAG
|
31.000
|
65,80
|
+4,30/+6,99%
|
MMC
|
39.500
|
70,90
|
+4,20/+6,30%
|
GLT
|
32.000
|
55,60
|
+3,60/+6,92%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
SDB
|
26.800
|
42,50
|
-3,10/-6,80%
|
HAI
|
5.200
|
37,00
|
-2,50/-6,33%
|
CTB
|
300
|
19,70
|
-1,20/-5,74%
|
S99
|
132.900
|
60,50
|
-2,70/-4,27%
|
HNM
|
88.900
|
16,00
|
-0,70/-4,19%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
SDB
|
26.800
|
42,50
|
-3,10/-6,80%
|
S99
|
132.900
|
60,50
|
-2,70/-4,27%
|
HAI
|
5.200
|
37,00
|
-2,50/-6,33%
|
VC3
|
144.900
|
74,30
|
-2,10/-2,75%
|
SNG
|
2.100
|
75,00
|
-1,50/-1,96%
|
|
|
H.N
|
|
|
|
|