04 Tháng Hai 2012 8:34:13 CH - Đóng cửa
|
Khép tuần: VN-Index và HNX-Index cùng trượt dốc về 451,39 và 131,15 điểm
Nguồn tin: StockBiz |
10/09/2010 11:34:19 SA
(StockBiz) Phiên giao dịch cuối cùng của tuần thứ 2 trong tháng 9 đã khép lại với ưu thế thuộc về sắc đỏ. Chỉ số ở hai sàn cùng giảm mạnh trong khi đó thanh khoản lại tăng lên đáng kể do nhà đầu tư vội bán tháo đặc biệt phiên này thanh khoản sàn HNX đã vượt qua cả sàn HO.Thị trường giao dịch lình xình từ đầu phiên ở cả hai sàn nhưng càng về cuối phiên thị trường càng trở lên sôi động hơn khi nhà đầu tư vội vàng bán giải chấp. Tại sàn HO, sau đợt VN-Index nhanh chóng đi xuống khi bước vào đợt 3. Nhà đầu tư đã không còn giữ được bình tĩnh khi trên sàn có hàng loạt các mã giảm sàn, không ngoại trừ BCs. Kết thúc đợt 3, VN-Index để tuột những 12,29 điểm, về hẳn 451,39 điểm, khối lượng giao dịch tăng vọt lên 51.772.570 đơn vị, tương ứng với 1.291,11 tỷ. Chốt phiên giao dịch ngày 10/09, VN-Index đóng cửa tại 451,39 điểm, bị trừ 12,29 điểm (-2,65%), tổng khối lượng giao dịch toàn phiên 53.016.227 đơn vị, với 1.329,47 tỷ, cao hơn phiên trước hơn 5 triệu đơn vị. Nhà đầu tư nước ngoài phiên này cũng hạn chế gom hàng trên HO, các mã được gom nhiều là DPM , KDC , BVH . HAG , PVD , STB , GIL …Sàn HO phiên này số mã tăng chỉ còn 26 mã trong khi có tới 209 mã giảm và 22 mã không đổi. SSI mặc dù phiên này giảm tới 1.400 đ/Cp xuống còn 27.600 đ/Cp nhưng khối lượng giao dịch lại cao nhất thị trường với 2.278.520 đơn vị. Các mã khác như ITC , REE , VOS , MCG … cũng lần lượt là các mã có khối lượng giao dịch trên 1 triệu đơn vị trong phiên này.Diến biến hơi khác với sàn HO, sàn HNX mở phiên tăng mạnh sau 20 thì dần đi xuống và trượt dài cho đến khi đóng cửa. Trên sàn hàng loạt các nhóm ngành dắt díu nhau đi xuống. Càng về cuối phiên nhà đầu tư càng xả hàng mạnh. Kết thúc giao dịch, HNX-Index khép tuần tại 131,15 điểm giảm mạnh 5,09 điểm (-3,74%), khối lượng giao dịch ở sàn HNX phiên này không chỉ cao hơn phiên trước mà còn vượt xa cả sàn HO với 57.796.800 đơn vị, giá trị giao dịch đạt 1.369,53 tỷ đồng. PVX vẫn tiếp tục là mã dẫn đầu sàn HNX trong phiên ngày 10/09 với 6.567.600 đơn vị, tiếp theo là KLS với 5.771.300 đơn vị, VCG với 2.374.000 đơn vị, ORS với 1.842.000 đơn vị….MIC là mã giảm giá mạnh nhất trong phiên này với việc mất 4.700 đ xuống còn 70.500 đ/Cp, tiếp theo là VBC với 4.400 d còn 70.000 đ/Cp…Thị trường UPCoM lúc 11h30 cũng đang giảm mạnh giống HO và HNX, UC-Index lúc này đã mất 0,52 điểm (-1,08%), đứng ở 47,42 điểm, khối lượng giao dịch đang đạt 320.000 đơn vị, với 3,9 tỷ đồng. Khối ngoại đang tranh thủ mua vào 10.400 đơn vị trên UPCoM.Dưới đây là thống kê GD ngày 10/09/2010 tại sàn HO và HNX (đã bao gồm GT GDTT):
HOSE
|
|
Khối lượng giao dịch
|
53.016.227
|
|
Giá trị giao dịch
|
1.329,47 tỷ
|
|
Số lượng giao dịch
|
36.776
|
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
SSI
|
2.278.520
|
27,60
|
-1,40/-4,83%
|
ITC
|
1.748.800
|
24,90
|
-1,30/-4,96%
|
REE
|
1.704.390
|
16,70
|
-0,60/-3,47%
|
VOS
|
1.353.710
|
15,80
|
+0,70/+4,64%
|
MCG
|
1.250.060
|
27,20
|
-1,30/-4,56%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
VPH
|
1.221.530
|
33,60
|
+1,60/+5,00%
|
BTT
|
58.330
|
34,10
|
+1,60/+4,92%
|
NBB
|
33.290
|
85,50
|
+4,00/+4,91%
|
TDC
|
121.700
|
32,50
|
+1,50/+4,84%
|
VNH
|
195.990
|
13,20
|
+0,60/+4,76%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
DVD
|
28.560
|
115,00
|
+5,00/+4,55%
|
NBB
|
33.290
|
85,50
|
+4,00/+4,91%
|
VPH
|
1.221.530
|
33,60
|
+1,60/+5,00%
|
BTT
|
58.330
|
34,10
|
+1,60/+4,92%
|
TDC
|
121.700
|
32,50
|
+1,50/+4,84%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
SSC
|
1.960
|
28,90
|
-14,90/-34,02%
|
RAL
|
68.970
|
22,80
|
-1,20/-5,00%
|
SAM
|
342.640
|
22,80
|
-1,20/-5,00%
|
TNC
|
342.050
|
17,10
|
-0,90/-5,00%
|
MTG
|
93.730
|
19,00
|
-1,00/-5,00%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
SSC
|
1.960
|
28,90
|
-14,90/-34,02%
|
NTL
|
202.090
|
67,00
|
-3,50/-4,96%
|
SJS
|
375.280
|
65,50
|
-3,00/-4,38%
|
LIX
|
2.520
|
66,00
|
-3,00/-4,35%
|
ASM
|
374.920
|
61,00
|
-3,00/-4,69%
|
|
|
|
HASTC
|
|
Khối lượng giao dịch
|
57.796.800
|
|
Giá trị giao dịch
|
1.369,53 tỷ
|
|
Số lượng giao dịch
|
41.914
|
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
PVX
|
6.567.600
|
22,90
|
-1,30/-5,37%
|
KLS
|
5.771.300
|
15,00
|
-1,00/-6,25%
|
VCG
|
2.374.000
|
26,90
|
-0,70/-2,54%
|
ORS
|
1.842.000
|
11,80
|
+0,50/+4,42%
|
VND
|
1.434.600
|
23,20
|
-1,60/-6,45%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
LTC
|
143.700
|
62,90
|
+4,10/+6,97%
|
SD1
|
67.600
|
23,10
|
+1,50/+6,94%
|
CSC
|
35.300
|
28,00
|
+1,80/+6,87%
|
QST
|
100
|
14,00
|
+0,90/+6,87%
|
VTL
|
2.500
|
40,60
|
+2,60/+6,84%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
LTC
|
143.700
|
62,90
|
+4,10/+6,97%
|
V15
|
343.800
|
46,40
|
+2,70/+6,18%
|
VTL
|
2.500
|
40,60
|
+2,60/+6,84%
|
TBX
|
6.000
|
40,30
|
+2,30/+6,05%
|
VTS
|
100
|
54,30
|
+2,20/+4,22%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
VC9
|
31.700
|
27,90
|
-2,10/-7,00%
|
HHC
|
33.400
|
43,90
|
-3,30/-6,99%
|
TV4
|
22.000
|
20,00
|
-1,50/-6,98%
|
ALT
|
10.200
|
20,00
|
-1,50/-6,98%
|
DNP
|
44.800
|
18,70
|
-1,40/-6,97%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
MIC
|
12.800
|
70,50
|
-4,70/-6,25%
|
VBC
|
1.000
|
70,00
|
-4,40/-5,91%
|
VC3
|
8.500
|
56,00
|
-4,10/-6,82%
|
RCL
|
5.900
|
69,00
|
-3,90/-5,35%
|
PGS
|
4.500
|
50,20
|
-3,70/-6,86%
|
|
|
H.N
|
|
|
|
|